Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 59, 60, 61 tập 2 hay nhất Biện pháp chêm xen Câu 1 trang 59 SGK Ngữ Văn 10 tập 2: Đề bài: Nêu tác dụng của biện pháp chêm xen được sử dụng trong các câu sau: a) Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán - bên ngoài trời nắng gắt - rồi thong thả đi bên bức tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà.
Unit 1: My New School Getting Started (Trang 6-7 SGK) A Closer Look 1 (Trang 8 SGK) A Closer Look 2 (Trang 9-10 SGK) Communication (Trang 11 SGK) Skills 1 (Trang 12 SGK) Skills 2 (Trang 13 SGK) Looking Back (Trang 14 SGK) Project (Trang 15 SGK) Unit 2: My Home Getting Started (Trang 16-17 […]
Câu 4: Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng? Vui mừng như thế nào? Gợi ý: Em hãy đọc đoạn cuối truyện. Trả lời : Khi Na được phần thưởng, tất cả mọi người cùng vui mừng cho em: - Na: tưởng như nghe nhầm, đỏ bừng mặt.
soan bai tap nghin nam van hien sgk tieng viet 5 . Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.18 KB, 2 trang ) Soạn bài Tập đọc Nghìn năm văn hiến SGK Tiếng Việt 5
L? phí däng báo và mua tap chí: 700.000 dông/bài báo däng trong tap chí Y hQC T p. Hô Chí Minh và së không hoàn trå lai l? phí trên nêu bài báo không dat yêu câu. L? phí nop tai CN. Nguyên Thi Tuyêt Vân - Khoa Y Truyên, lâu 12A Toà nhà 15 Tâng, 217 Hông Bàng PI 1, Q5, TP. Hò Chí Minh. HUÓNG DÅN SOAN vÀ BÁo
SOẠN BÀI ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT TIẾP THEO Bài học tập này giúp các em ôn tập một số trong những khái niệm về từ đồng nghĩa, từ bỏ trái nghĩa, từ đồng âm và những phép tu từ thân quen thuộc. hijadobravoda.com xin tóm tắt những kỹ năng trọng trọng tâm và lí giải soạn văn cụ thể các câu hỏi. Mời chúng ta cùng tham khảo. 1. Cầm cố nào là tự đồng nghĩa?
npB3H4. Soạn bài Ôn tập phần tiếng việt tiếp theo trang 144 SGK ngữ văn lớp 7 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần tiếng việt tiếp theo, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ và chi tiết nhất theo sách giáo khoa. Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần tiếng việt tiếp theo 3. Các phép biến đổi câu Về các phép biến đổi câu Có nhiều phép biến đổi câu nhưng tập trung ôn tập hai phép biến đổi thêm, bớt thành phần trong câu và chuyển đổi kiểu câu. a Thêm bớt thành phần câu gồm – Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần câu, thường nhằm những mục đích + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước. + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chúng mọi người lược bỏ chủ ngữ. – Mở rộng câu thường bằng hai cách + Thêm trạng ngữ vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu; giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc có một dấu phẩy khi viết. + Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu là dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ – vị làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu. Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ, các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C – V. b Chuyển đổi kiểu câu Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại ở mỗi đoạn văn nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất. Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác chỉ chủ thể của hoạt động. Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào chỉ đối tượng của hoạt động. 4. Về các phép tu từ cú pháp Có nhiều phép tu từ cú pháp nhưng tập trung ôn tập vào hai phép điệp ngữ và liệt kê. a Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Điệp ngữ có nhiều dạng điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp điệp ngữ vòng. b Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. – Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp. – Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến. HTTPS//
Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt trang 190, 191 SGK ngữ văn lớp 9 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần Tiếng Việt, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất. Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần Tiếng Việt I. Các phương châm hội thoại Giải câu 1 – Các phương châm hội thoại Trang 190 SGK ngữ văn 9 tập 1 Ôn lại nội dung của các phương châm hội thoại Trả lời – Phương châm về lượng Nội dung lời nói phải đúng yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu. – Phương châm về chất Không nói những điều mình tin là không đúng hoặc không có bằng chứng xác thực. – Phương châm quan hệ Nói đúng đề tài giao tiếp, không nói lạc đề. – Phương châm cách thức Nói gắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ. – Phương châm lịch sự tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người khác khi giao tiếp. Giải câu 2 – Các phương châm hội thoại Trang 190 SGK ngữ văn 9 tập 1 Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân thủ. Trả lời Tình huống ví dụ Trong giờ địa lý, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải nhìn qua cửa sổ – Em cho thầy biết sóng là gì? Học sinh trả lời – Thưa thầy, Sóng là bài thơ nổi tiếng của Xuân Quỳnh ạ. => Vi phạm phương châm về chất. II. Xưng hô trong hội thoại Giải câu 1 – Xưng hô trong hội thoại Trang 190 SGK ngữ văn 9 tập 1 Ôn lại các từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng. Trả lời Các từ ngữ xưng hô rất phong phú, đa dạng tôi, tớ, chúng mình, ta, chúng ta, anh, em, bác, cháu, mình, cậu… Tùy thuộc vào tính chất của tính huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp. Giải câu 2 – Xưng hô trong hội thoại Trang 190 SGK ngữ văn 9 tập 1 Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân thủ theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn”. Em hiểu phương châm đó như thế nào? Cho ví dụ minh họa. Trả lời – Xưng khiêm Người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường. – Hô tôn Gọi người đối thoại một cách tôn kính. Ví dụ + Quý bà, quý cô, quý ông… để gọi người đối thoại tỏ ý tôn kính. + Người đối thoại ít tuổi hơn mình nhưng vẫn gọi là anh, chị, xưng em. Giải câu 3 – Xưng hô trong hội thoại Trang 190 SGK ngữ văn 9 tập 1 Thảo luận vấn đề Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô? Trả lời Tiếng Việt khi giao tiếp, người nói phải hết sức lựa chọn từ ngữ xưng hô vì xưng hô thể hiện quan hệ, thái độ, tình cảm giữa những người giao tiếp thân hay sơ, khinh hay trọng. Nếu không chú ý để lựa chọn được từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt được kết quả như mong muốn. III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Giải câu 1 – Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Trang 190 SGK ngữ văn 9 tập 1 Ôn lại sự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Trả lời – Dẫn trực tiếp nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của của người hoặc nhân vật. Dùng dấu hai chấm để ngăn cách phần được dẫn, thường kèm thêm dấu ngoặc kép. – Dẫn gián tiếp Nhắc lại lời hay ý của nhân vật, có điều chỉnh theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên vẹn. Không dùng dấu hai chấm. Giải câu 2 – Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Trang 191 SGK ngữ văn 9 tập 1 Đọc lại đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới. Vua Quang Trung tự mình đốc suất lại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi – Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào? Thiếp nói – Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Chúa công đi ra chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan. Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại. Trả lời – Chuyển lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp Quân Thanh sang đánh, Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp rằng mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, Nguyễn Thiếp nghĩ như thế nào? Nguyễn Thiếp trả lời rằng trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân vua Quang Trung yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Nhà vua đi ra chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị đập tan. – Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý + Trong lời đối thoại, vua Quang Trung xưng là “Tôi” Ngôi thứ nhất thì chuyển thành “Vua Quang Trung” Ngôi thứ ba trong lời dẫn gián tiếp. Lời của Nguyễn Thiếp “Chúa công” chuyển thành “Nhà vua”. + Từ chỉ địa điểm “đây” trong lời đối thoại thì trích lược trong lời dẫn gián tiếp. Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập phần Tiếng Việt I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Câu 1. Ôn lại nội dung của các phương châm hội thoại Trả lời – Phương châm về lượng Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. – Phương châm về chất khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. – Phương châm quan hệ khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. – Phương chân cách thức Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, tránh nói mơ hồ. – Phương châm lịch sự khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác. Câu 2. Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân thủ. Trả lời Ví dụ 1 Người con đăng ki học tin học ngoài giờ, về nói với bố – Bố ơi! Cho con tiền đóng để học tin học. Người bố hỏi – “Tin học” là gì con? Người con trả lời – “Tin học” là ai “tin” thì đi “học”! → Câu trả lời của người con không tuân thủ phương châm về chất trong giao tiếp. Ví dụ 2 – Nam Nhà cậu có mấy người? – Huy Tớ là con thứ hai trong nhà. → Phương châm về lượng bị vi phạm. II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI Câu 1. Ôn lại các từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng. Trả lời – Tôi, tao, tớ, ta, mình, mày, nó, hắn, chúng mày, chúng nó, chúng tôi… – Ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, anh, chị, em, thầy, cô, bạn… Tùy theo hoàn cảnh giao tiếp mà sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp. Chẳng hạn chị của mình là cô giáo dạy mình, trong lớp học phải xưng cô – em ngoài đời xưng hô là chị – em. Hoặc một người bạn mới quen cùng lúc có thể xưng hô tôi, mình bạn; khi đã quen thân có thể xưng hô tớ – cậu… Câu 2. Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân thủ theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn”. Em hiểu phương châm đó như thế nào? Cho ví dụ minh họa. Trả lời Xưng khiêm Người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường. Hô tôn Gọi người đối thoại một cách tôn kính. Ví dụ – Quý bà, quý cô, quý ông… để gọi người đối thoại tỏ ý tôn kính. – Người đối thoại ít tuổi hơn mình nhưng vẫn gọi là anh, chị, xưng em. Câu 3. Thảo luận vấn đề Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô? Trả lời Tiếng Việt khi giao tiếp, người nói phải hết sức lựa chọn từ ngữ xưng hô. Đối với người Việt Nam, xưng hô thể hiện mối quan hệ, thái độ, tình cảm. Mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tình cảm của tình huống giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói với người nghe Tình cảm thân hay sơ, khinh hay trọng. Hầu như không có từ ngữ xưng hô trung hòa. Vì thế, nếu không chú ý để lựa chọn được từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt được kết quả trong giao tiếp như mong muốn, thậm chí trong nhiều trường hợp, giao tiếp không tiến triển được nữa. III. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP Câu 1. Ôn lại sự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Trả lời Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp – Dẫn trực tiếp + Là cách nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của của người hoặc nhân vật. + Dùng dấu hai chấm để ngăn cách phần được dẫn, thường kèm thêm dấu ngoặc kép. – Dẫn gián tiếp + Nhắc lại lời hay ý của nhân vật, có điều chỉnh theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên vẹn. + Không dùng dấu hai chấm. Câu 2. Đọc lại đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới. Vua Quang Trung tự mình đốc suất lại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi – Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào? Thiếp nói – Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Chúa công đi ra chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan. Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại. Trả lời Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi rằng quân Thanh sang đánh nếu đem binh ra chống cự thì mưu đánh và giữ, cơ được hay thua như thế nào? Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh giữ ra sao, vua Quang Trung đi ra Bắc chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan. Sự thay đổi – Trong lời đối thoại từ xưng hô “Chúa công” thay bằng “vua Quang Trung”, từ xưng hô “tôi” bị lược bỏ trong lời nói gián tiếp. – Từ “đây” trong lời thoại bị lược bỏ. – Từ chỉ thời gian “bây giờ” trong lời thoại chuyển thành ” bấy giờ”. HTTPS//
Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt trang 120 – 121 SGK ngữ văn lớp 11 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần tiếng Việt, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất. Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần tiếng Việt Giải câu 1 Trang 120 SGK ngữ văn 11 tập 2 Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân? Trả lời – Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng muốn giao tiếp với nhau, xã hội phải có phương tiện chung. Trong đó, phương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ. Phương tiện đó vừa giúp cho các cá nhân nói lên những điều mình muốn nói đồng thời giúp họ lĩnh hội được những lời nói của người khác. Phương tiện đó không phải là sở hữu của mỗi cá nhân mà là tài sản của xã hội. – Lời nói là tài sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. Vì khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp. Nhưng lời nói mà cá nhân tạo ra tuy dựa trên phương thức, quy tắc chung nhưng vẫn mang dấu ấn, sắc thái thể hiện qua sắc thái giọng nói, vốn từ ngữ cá nhâ, sự sáng tạo khi nói. Giải câu 2 Trang 120 SGK ngữ văn 11 tập 2 Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương. Trả lời – Bài thơ gồm 56 tiếng, đều là ngôn ngữ chung – Sự vận dụng sáng tạo của Tú Xương + “Lặn lội thân cò” lấy từ ngôn ngữ chung, nhưng đã đảo trật tự từ. + “Eo sèo mặt nước” tương tự + “Năm nắng mười mưa” vận dụng thành ngữ Tất cả thể hiện sự chịu thương, chịu khó, tần tảo đảm đang của bà Tú. Giải câu 3 Trang 120 SGK ngữ văn 11 tập 2 Đánh dấu vào lời giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh. a Ngữ cảnh là những câu văn đi trước và những câu văn đi sau một văn nào đó b Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cú để lĩnh hội được nội dung ý nghãi của lời nói. c Ngữ cảnh là hoàn cảnh khách quan được nói đến trong câu. d Ngữ cảnh là hoàn cảnh ngôn ngữ vào một thời kì nhất định. Trả lời Đáp án đúng B Giải câu 4 Trang 120 SGK ngữ văn 11 tập 2 Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh như thế nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy sự chi phối giữa ngữ cảnh đối với nội dung và hình thức của câu văn trong bài văn tế. Trả lời Bối cảnh của bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc Bài văn tế được Nguyễn Đình Chiểu viết để tế những nghĩa sĩ hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm ngày 16 – 12 – 1861. Nghĩa quân giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa, làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công thất bại. Nghĩa quân hi sinh 20 người. Sự hi sinh vĩ đại này có sức cổ vũ và khích lệ to lớn. Trong bài tế có những chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh đem lại – Gươm đeo dùng bằng lười dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ. – Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt đồng súng nổ. Giải câu 5 Trang 120 SGK ngữ văn 11 tập 2 Ghi những nội dung cần thiết khái niệm, biểu hiện thường gặp,… về thành phần nghĩa của câu vào bảng theo mẫu sau Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái Trả lời Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái Ứng với sự việc mà câu đề cập đến Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá, thái độ của người nói đối với sự việc. Sự việc có thể là hành động, trạng thái, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ,… Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe. Do các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, bổ ngữ của câu biểu hiện Có thể biểu hiện riêng nhờ các từ ngữ tình thái. Giải câu 6 Trang 121 SGK ngữ văn 11 tập 2 Phân tích hai thành phần nghĩa của câu thứ hai trong lời nói của nhân vật bác Siêu ở đoạn trích sau Bác Siêu đáp vẫn vơ – Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu. Thạch Lam, Hai đứa trẻ Trả lời Câu thứ hai trong lời bác Siêu có hai thành phần nghĩa – Nghĩa sự việc họ không phải đi gọi. – Nghĩa tình thái + Dễ Từ hình thái thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn. + Đâu Từ hình thái thể hiện sự bác bỏ phủ nhận. Giải câu 7 Trang 121 SGK ngữ văn 11 tập 2 Tìm ví dụ minh họa cho những đặc điểm loại hình của tiếng Việt và ghi vào bảng theo mẫu sau Đặc điểm loại hình của tiếng Việt Ví dụ minh họa 1 2 3 Trả lời Đặc điểm loại hình của tiếng Việt Ví dụ minh họa 1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp Tôi ăn cơm 3 âm tiết, 3 tiếng, 3 từ đơn 2. Từ không biến đổi hình thái Yêu trẻ trẻ đến nhà…chức năng ngữ pháp của hai từ trẻ khác nhau nhưng về nhữ âm và chữ viết đều giống nhau. 3. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện nhờ trật tự từ và hư từ. Tôi đang ăn cơm Tôi đã ăn cơm Dùng hư từ đang, đã…nghĩa của câu sẽ khác nhau Giải câu 8 Trang 121 SGK ngữ văn 11 tập 2 Lập bản đối chiếu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận theo mẫu sau Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ chính luận 1 2 3 Trả lời Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ chính luận 1. Tính thông tin thời sự 1. Tính công khai về quan điểm chính trị. 2. Tính ngắn gọn 2. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận. 3. Tính sinh động, hấp dẫn. 3. Tính truyền cảm thuyết phục. Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập phần tiếng Việt Câu 1. Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân? Trả lời a Giao tiếp là một trong những cơ sở quan trọng hình thành nên xã hội loài người. Muốn giao tiếp được, những người trong cùng một dân tộc cũng như trong các dân tộc khác nhau phải có một phương tiện chung là ngôn ngữ. Phương tiện này giúp cho các cá nhân nói lên những điều mà mình muốn bày tỏ, đổng thời cũng giúp họ lĩnh hội được những lời nói của người khác. Tuy nhiên cái phương tiện ngôn ngữ mà mỗi chúng ta đang sử dụng để bày tỏ hay để lĩnh hội lời người khác ấy không phải là sở hữu riêng của mỗi cá nhân. Nó là tài sản chung của xã hội. Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua những phương diện sau – Trong ngôn ngữ, có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng như Các âm và các thanh các phụ âm, nguyên âm, thanh điệu,…; các tiếng – tức các âm tiết do sự kết hợp của các âm và thanh theo những quy tắc nhất định; các từ và các ngữ cố định thành ngữ và quán ngữ. – Ngoài những yếu tố chung như trên còn có các quy tắc chung, các phương thức chung. Các quy tắc và phương thức này được hình thành dần trong lịch sử phát triển của một ngôn ngữ và cần được các cá nhân tiếp nhận và tuân theo nếu muốn cho sự giao tiếp với cộng đồng đạt được hiệu quả như mong muốn. Một số quy tắc và phương thức quan trọng của ngôn ngữ như quy tắc cấu tạo từ, cấu tạo câu, đoạn, văn bản; phương thức chuyển đổi về nghĩa, phương thức sử dụng câu theo lối trực tiếp và gián tiếp; các phương thức ẩn dụ,… b Còn lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân, vì Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ncôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng như cầu giao tiếp. Lời nói gồm lời nói miệng và ván viết của mỗi cá nhân vừa được tạo ra bởi các phương thức và những quy tắc chung, lại vừa có những sắc thái riêng mang dấu ấn và những đóng góp cá nhân. Cái riêng trong lời nói của cá nhân thường được biểu hiện trước hết qua vẻ riêng trong mỗi giọng nói. Chính vẻ riêng này giúp ta nhận ra giọng nói của người quen ngay cả khi không trực tiếp tiếp xúc với người đó. Vẻ riêng còn thể hiện ở lớp từ mà mỗi cá nhân ưa chuộng và quen sử dụng nhất cũng như ở sự chuyển đổi sáng tạo những từ ngữ chung, quen thuộc trong lớp từ toàn dânệ Dấu ấn cá nhân trong lời nói cũng thể hiện các từ mới mà cá nhân đó tạo ra hoặc có công tạo ra thói quen sử dụrtg trong cộng đồng. Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân. Điều này thấy rõ ở các nhà văn nổi tiếng ngôn rigữ tác phẩm của họ dẫu vẫn bắt nguồn từ ngôn ngữ toàn dân nhưng lại mang dấu ấn cá nhân, mang tính cá thể, không lẫn với người khác. Câu 2. Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương. Trả lời Mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Xú Xương a Trong bài thơ, Tú Xương đã sử dụng nhiều yếu tố chung và quy tắc chung của ngôn ngữ toàn dân – Các từ trong bài thơ đều thuộc ngôn ngữ chung, không có từ nào quá khó hiểu. – Sử dụng các thành ngữ quen thuộc với toàn dân một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa. – Cấc quy tắc kết hợp từ ngữ phổ biến trong ngôn ngữ chung ví dụ kết hợp từ trong cụm buôn bán ở mom sông = động từ + quan hệ từ + danh từ chỉ vị trí. – Các quy tắc cấu tạo câu câu tường thuật tỉnh lược chủ ngữ 6 câu thơ đầu và các kiểu câu cảm thán lời chửi ở câu thơ cuối. b Phần cá nhân trong lời nói thể hiện ở – Việc lựa chọn từ ngữ. Ví dụ chọn quanh năm, mà không phải suốt năm, cả năm,.., chọn nuôi đủ năm con với một chồng mà không phải là nuôi cả, nuôi được,… – Cách sắp xếp từ ngữ rất sáng tạo, ví dụ + Đảo thành ngữ thân cò lặn lội thành lặn lội thân cò động từ lên trước chủ ngữ, vì thế mà trạng thái hành động của nhân vật được nhấn mạnh hơn rất nhiều, do đó mà sắc thái biểu cảm cũng tăng lên. + Thành ngữ mặt nước eo sèo cũng được đảo thành eo sèo mặt nước cũng mang lại những hiệu quả tương tự như trên. Câu 3. Đánh dấu vào lời giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh. a Ngữ cảnh là những câu văn đi trước và những câu văn đi sau một văn nào đó b Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cú để lĩnh hội được nội dung ý nghãi của lời nói. c Ngữ cảnh là hoàn cảnh khách quan được nói đến trong câu. d Ngữ cảnh là hoàn cảnh ngôn ngữ vào một thời kì nhất định. Trả lời Câu đúng chỉ nội hàm khái niệm Ngữ cảnh là câu Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa của lời nói. Câu 4. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh như thế nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy sự chi phối giữa ngữ cảnh đối với nội dung và hình thức của câu văn trong bài văn tế. Trả lời a Bối cảnh ra đời của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu Bài văn được Nguyễn Đình Chiểu viết để tế những nghĩa sĩ hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm ngày 16 – 12 – 1861. Nghĩa quân giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa, làm chủ đồn hai ngày, sau đó bị phản công rồi thất bại. Nghĩa quân hi sinh 20 người. Sự hi sinh vì đại nghĩa này có sức cổ vũ và khích lệ to lớn. b Trong bài văn tế có những chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh đem lại – Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũnq chém rớt đầu quan hai – Kẻ đâm ngang, người chém nọược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh ; bọn hè trước. lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ. – Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giăng; nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng lệ nhỏ. Câu 5. Ghi những nội dung cần thiết khái niệm, biểu hiện thường gặp,… về thành phần nghĩa của câu vào bảng theo mẫu sau Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái Trả lời Bảng thống kê những nội dung về nghĩa của câu. Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái Ứng với sự việc mà câu đề cập đến Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá, thái độ của người nói đối với sự việc. Sự việc có thể là hành động, trạng thái, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ,… Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe. Do các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, bổ ngữ của câu biểu hiện. Có thể biểu hiện riêng nhờ các từ ngữ tình thái. Câu 6. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu thứ hai trong lời nói của nhân vật bác Siêu ở đoạn trích sau Bác Siêu đáp vẫn vơ – Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu. Thạch Lam, Hai đứa trẻ Trả lời Trong lời của bác Siêu, ở câu thứ hai có hai thành phần nghĩa. – Nghĩa sự việc do các thành phần chính biểu hiện họ không phải đi gọi. – Nghĩa tình thái biểu hiện ở hai từ từ đâu thể hiện ý phân trần, bác bỏ ý nghĩ mong muốn của chị thằng Tí rằng họ sẽ ở trong huyện ra. Còn từ dễ thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự việc tương đương với có lê. Câu 7. Tìm ví dụ minh họa cho những đặc điểm loại hình của tiếng Việt và ghi vào bảng theo mẫu sau Đặc điểm loại hình của tiếng Việt Ví dụ minh họa 1 2 3 Trả lời Ví dụ minh hoạ cho những đặc điểm của loại hình tiếng Việt Đặc điểm loại hình của tiếng Việt Ví dụ minh họa 1. Đơn vị ngữ pháp cơ sở là tiếng tương đương với âm tiết. Mỗi tiếng về ngữ âni là một âm tiết, còn về nghĩa thì có thể là từ. Trời đang mưa 3 âm tiết, 3 tiếng, 3 từ đơn. 2. Từ không biến đổi hình thái. Nó đánh tôi, nhưng tôi không đánh nó. 3. Ý nghĩa ngữ pháp dược biểu hiện nhờ trật tự từ và hư từ. Quyển sách này của tôi rất hay. Câu 8. Lập bản đối chiếu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận theo mẫu sau Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ chính luận 1 2 3 Trả lời Bảng đối chiếu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ chính luận 1. Tính thông tin thời sự 1. Tính công khai về lập trường chính trị 2. Tính ngắn gọn 2. Tính chặt chẽ của hệ thống lập luận 3. Tính sinh động, hấp dẫn. 3. Tính hấp dẫn, thuyết phục HTTPS//
Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt trang 138 – 139 SGK ngữ văn lớp 10 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần Tiếng Việt, ngắn gọn và chi tiết nhất. Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần Tiếng Việt Giải câu 1 – Trang 138 SGK ngữ văn 10 tập 2 Hoạt động giao tiếp là gì? Có những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào? Trả lời – Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là một trong những hoạt động cơ bản của con người. Nhờ ngôn ngữ và giao tiếp, con người trao đổi thông tin, bộc lộ thái độ, tình cảm … để tổ chức xã hội hoạt động. – Các nhân tố giao tiếp bao gồm + Nhân vật giao tiếp là những người tham gia giao tiếp. + Nội dung giao tiếp, tức thông tin, thông điệp, ngôn bản … + Mục đích giao tiếp gọi tắt là đích là chủ đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới. + Hoàn cảnh giao tiếp gồm thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp. – Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình sau đây + Quá trình tạo lập văn bản nói, viết. + Quá trình tiếp nhận văn bản nghe, đọc. Giải câu 2 – Trang 138 SGK ngữ văn 10 tập 2 Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Trả lời Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng Các yếu tố phụ trợ Đặc điểm chủ yếu về từ và câu Ngôn ngữ nói Người nói và người nghe giao tiếp trực tiếp, trong điều kiện thời gian, không gian nhất định Rất nhiều yếu tố phụ trợ Ngữ điệu, giọng điệu, nét mặt, cử chỉ, hành vi,… Thường sử dụng các từ đơn nghĩa, thông dụng, chủ yếu dùng với nghĩa tường minh, chưa gọt giũa, có nhiều thán từ, thán ngữ, nhiều câu tỉnh lược, câu cảm, câu nghi vấn,… Ngôn ngữ viết Hoàn cảnh gián tiếp. Không hạn chế về không gian, thời gian Không có yếu tố phụ trợ kèm theo, phải sử dụng dấu câu, kiểu câu thay thế. Từ ngữ chọn lọc, gọt giũa, thường dùng các từ đa nghĩa, các thuật ngữ chính xác, có khi ít gặp trong khẩu ngữ, thường có các câu ghép phức hợp, nhiều thành phần,… Giải câu 3 – Trang 138 SGK ngữ văn 10 tập 2 Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấu qua một văn bản cụ thể trong sách giáo khoa Ngữ văn 10. Điền tên các loại văn bản phân biệt theo phong cách ngôn ngữ vào sơ đồ phân loại sau đây Trả lời a Những đặc điểm cơ bản của văn bản – Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề một cách trọn vẹn. – Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ với nhau bằng các liên từ và liên kết về nội dung. Cả văn bản phải được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng. – Mỗi văn bản thường hướng đến một mục đích giao tiếp nhất định. – Mỗi văn bản óc những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản. Ví dụ văn bản Ba Bể – huyền thoại và sự thật của Bùi Văn Định ngữ văn 10, tập 2, trang 26 – Chủ đề của văn bản là truyền thuyết về hòn đảo An Mạ. – Câu chuyện được kể rất logic. Các câu trong văn bản được liên kết với nhau bằng các liên từ, các từ chuyển tiếp chuyện kể rằng, rồi bỗng một đêm, duy chỉ có … và liên kết theo mạch kể thời gian. – Mục đích giao tiếp của văn bản giới thiệu về hòn dảo bằng huyền thoại nhằm gây sự tò mò, chú ý và khát khao khám phá của khách tham quan về những bí ẩn của hòn đảo. – Về hình thức văn bản được chia thành ba phần rõ ràng, mạch lạc và dễ nhận biết. b Giải câu 4 – Trang 139 SGK ngữ văn 10 tập 2 Lập bảng ghi các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo mẫu sau Trả lời Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Tính cụ thể Tính hình tượng Tính cảm súc Tính truyển cảm Tính cá thể Tính cá thể hóa Giải câu 5 – Trang 139 SGK ngữ văn 10 tập 2 a Trình bày khái quát về – Nguồn gốc của tiếng Việt. – Quan hệ họ hàng của tiếng Việt. – Lịch sử phát triển của tiếng Việt. b Anh chị hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam – Viết bằng chữ Hán. – Viết bằng chữ Nôm. – Viết bằng chữ quốc ngữ. Trả lời a Trình bày khái quát – Nguồn gốc của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt. Tiếng Việt thuộc học ngôn ngữ Nam Á. – Quan hệ họ hàng của tiếng Việt Tiếng Việt có quan hệ với tiếng Mường. Hai nhóm ngôn ngữ này đều được hình thành từ tiếng Việt Mường chung tiếng Việt cổ – là nhóm ngôn ngữ xuất phát từ dòng ngôn ngữ Môn – Khmer thuộc học ngôn ngữ Nấm. – Lịch sử phát triển của Tiếng Việt có 4 giai đoạn chính + Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc Tiếng Việt tiếp xúc lâu dài với tiếng Hán. Mượn các từ tiếng Hán và Việt hóa, từ đó làm cho tiếng việt trở nên phong phú và phát triể mạnh mẽ. + Thời kì độc lập tự chủ Bị tiếng Hán chèn ép. Nhưng tiếng Việt vẫn phát triển nhờ việc tiếp tục vay mượn tiếng Hán theo hướng Việt hóa, làm cho tiếng việt thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển. Xuất hiện chữ Nôm. + Thời kì Pháp thuộc Tiếng Việt tiếp tục bị chèn ép bởi tiếng Pháp. Những tiếng Việt vẫn có hướng đi, văn xuôi tiếng việt hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của hệ thống chữ quốc ngữ. Nhiều từ ngữ mới xuất hiện và được sử dụng rộng rãi. + Từ sau Cách mạng tháng 8 đến nay Tiếng Việt phát triển mạnh mẽ hơn. Những từ thuộc ngôn ngữ khoa học được chuẩn hóa tiếng Việt và sử dụng rộng rãi. Chức năng xã hội của tiếng Việt được mở rộng. b Một số tác phẩm van học Việt Nam – Viết bằng chữ Hán Nam quốc sơn hà, buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, chiếu dời đô, hịch tướng sĩ, bình Ngô đại cáo, Hoàng Lê nhất thống chí, … – Viết bằng chữ Nôm Quốc âm thi tập, Truyện Kiều, Bánh trôi nước, qua đèo ngang, Truyện Lục Vân Tiên, … – Viết bằng chữ quốc ngữ Viếng lăng Bác, Đoàn thuyền đánh cá, Lặng lẽ Sa pa, Làng, Hai đứa trẻ, … Giải câu 6 – Trang 139 SGK ngữ văn 10 tập 2 Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực theo bảng mẫu sau Trả lời Về âm ngữ và chữ viết Về từ ngữ Về ngữ pháp Về phong cách ngôn ngữ Cần phát âm đúng chính âm Dùng từ đúng nghĩa Nói, viết đúng câu Nói, viết đúng phong cách ngôn ngữ Chữ viết đúng chính tả Dùng từ địa phương phải chọn lọc Dùng câu đúng ngữ cảnh Vay từ nước ngoài phải có ý thức Việt hóa Giải câu 7 – Trang 139 SGK ngữ văn 10 tập 2 Trong những câu sau, câu nào anh chị cho là đúng a Muốn chiến thắng đòi hỏi ta phải chủ động tiến công. b Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công. c Được tham quan danh lam thắng cảnh làm chúng ta thêm yêu đất nước. d Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước. e Qua hoạt động thực tiễn nên ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu. g Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu. h Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu. Trả lời – Các câu đúng là b, d, g, h. – Các câu a, c, e sai. Lỗi sai là người viết không phân định được ranh giới giữa các thành phần phụ với nòng cốt câu. Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập phần Tiếng Việt Câu 1. Hoạt động giao tiếp là gì? Có những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào? Trả lời – Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn ra thường xuyên giữa mọi người trong xã hội, có thể ở dạng lời nói hoặc chữ viết, được tiến hành bằng nhiều phương tiện “ngôn ngữ” khác như cử chỉ, điệu bộ, hành động, nét mặt, các phương tiện kĩ thuật tất cả được gọi là các hành vi siêu ngôn ngữ. Tuy nhiên phương tiện quan trọng nhất, phổ biến nhất và hiệu quả tối ưu nhất vẫn là ngôn ngữ. – Những nhân tố giao tiếp tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp. – Những quá trình của hoạt động giao tiếp + Quá trình tạo lập hay sản sinh lời nói, văn bản. Quá trình này do người nói hoặc người viết thực hiện. + Quá trình tiếp nhận lĩnh hội lời nói, văn bản do người nghe hoặc người đọc thực hiện. Câu 2. Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Trả lời Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng Các yếu tố phụ trợ Đặc điểm chủ yếu về từ và câu Ngôn ngữ nói Giao tiếp trực tiếp, trong không gian và thời gian xác định. Ngữ điệu, giọng điệu, nét mặt, cử chỉ, hành vi… Dùng các từ đơn nghĩa, thông dụng, tường minh, nhiều thán từ, khẩu ngữ Dùng câu tỉnh lược, cảm thán, nghi vấn. Ngôn ngữ viết Giao tiếp gián tiếp, có thể mở rộng trong nhiều không gian và thời gian khác nhau Không có yếu tố phụ trợ kèm theo Từ ngữ chọn lọc, gọt giũa, đa nghĩa, nhiều thuật ngữ Nhiều câu ghép, câ phức nhiều thành phần. Câu 3. Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấu qua một văn bản cụ thể trong sách giáo khoa Ngữ văn 10. Điền tên các loại văn bản phân biệt theo phong cách ngôn ngữ vào sơ đồ phân loại sau đây Trả lời a Những đặc điểm cơ bản của văn học + Có tính thống nhất về chủ đề. + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự. + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc. + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. – Phân tích một văn bản cụ thể Đoạn trích Trao duyên Trích Truyện Kiều + Tính thống nhất về chủ đề Đoạn trích có chủ đề là miêu tả cảnh trao duyên giữa Thúy Kiều và Thúy Vân, qua đó bộc lộ được nhân cách thanh cao cùng tình yêu chung thủy của nàng Kiều. + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự Toàn bộ đoạn trích tập trung làm nổi bật chủ đề của đoạn thơ, kết cấu theo bố cục ba phần Thúy Kiều kể chuyện mình với chàng Kim để thuyết phục Vân – Kiều trao duyên và dặt dò em – Kiều than thân trách phân mình. + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc Mở đầu bằng lời cầu xin của Kiều đối với Vân và kết thúc là lời thở than đầy đau khổ của Kiều đối với người tình Kim Trọng. + Mục đích giao tiếp nhất định Mục đích thể hiện lòng chung thủy và nhân cách cao đẹp của Kiều. b Điền tên các loại văn bản Văn bản Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí Câu 4. Lập bảng ghi các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo mẫu sau Trả lời Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Tính cụ thể Tình hình tượng Tính cảm xúc Tính truyền cảm Tính cá thể Tính cá thể hóa Câu 5. a Trình bày khái quát về – Nguồn gốc của tiếng Việt. – Quan hệ họ hàng của tiếng Việt. – Lịch sử phát triển của tiếng Việt. b Anh chị hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam – Viết bằng chữ Hán. – Viết bằng chữ Nôm. – Viết bằng chữ quốc ngữ. Trả lời a Trình bày khái quát vấn đề – Nguồn gốc của tiếng Việt tiếng Việt có nguồn gốc cổ xưa, có họ Nam Á và quan hệ gần gũi với các nhóm ngôn ngữ khác ngoài họ Nam Á. – Quan hê họ hàng của tiếng Việt gần gũi với tiếng Mường, họ hàng xa với tiếng Môn – Khmer, có quan hệ láng giềng với nhiều ngôn ngữ khác ngoài họ Nam Á Tày – Thái, Mã Lai – Nam Đảo,… – Lịch sử phát triển của tiếng Việt 4 thời kì + Thời kì dựng nước tiền sử. + Thời độc lập, tự chủ thế kỉ X đến 1858. + Thời Pháp thuộc 1858 – 1945. + Sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay. b Anh chị hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam – Viết bằng chữ Hán Nam quốc sơn hà, thiên trường vãn vọng, Hịch tướng sĩ, Hoàng Lê nhất thống chí, Truyền kì mạn lục, Truyền kì tân phả, Bình Ngô đại cáo, Thiên đô chiếu,… – Viết bằng chữ Nôm Đoạn trường tân thanh, Truyện Lục Vân Tiên, Bánh trôi nước, Qua đèo ngang, Quốc âm thi tập,… – Viết bằng chữ quốc ngữ Giăng sáng, Sống mòn, Đời thừa, Dấu chân người lính, Ông đồ, Nhớ rừng, Từ ấy, Sóng, Quê hương,… Câu 6. Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực theo bảng mẫu sau Trả lời Về ngữ âm và chữ viết Về từ ngữ Về ngữ pháp Về phong cách ngôn ngữ Phát âm đúng Dùng từ đúng nghĩa Nói đúng, viết đúng ngữ pháp Nói đúng, viết đúng phong cách ngôn ngữ. Chữ viết đúng Chọn lọc từ địa phương Đúng ngữ cảnh Hạn chế vay mượn từ nước ngoài Câu 7. Trong những câu sau, câu nào anh chị cho là đúng a Muốn chiến thắng đòi hỏi ta phải chủ động tiến công. b Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công. c Được tham quan danh lam thắng cảnh làm chúng ta thêm yêu đất nước. d Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước. e Qua hoạt động thực tiễn nên ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu. g Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu. h Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu. Trả lời Những câu đúng b, Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công. d, Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước. g, Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu. HTTPS//
Soạn bài Ôn tập phần tiếng việt trang 184 – 185 SGK ngữ văn lớp 7 tập 1, Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần tiếng việt sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ và chi tiết nhất. Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần tiếng việt Giải câu 1 Trang 184 SGK ngữ văn 7 tập 1 Câu 1. Vẽ lại các sơ đồ dưới đây vào vở. Tìm ví dụ điền vào các ô trống Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Trả lời – Sơ đồ 1 + Từ ghép chính phụ máy ảnh, máy bơm, máy chữ, máy kéo, máy khâu, máy nổ; cá mè, cá chép, cá thu, cá chim, … + Từ ghép đẳng lập đêm ngày, áo quần, nhà cửa, phố phường, trông nom, mua bán, đi lại, tươi sáng, buồn vui, … + Từ láy toàn bộ xa xa, xanh xanh, xinh xinh, hây hây, bầu bầu, gật gật, lắc lắc; tim tím, vàng vàng, trăng trắng,… + Từ láy phụ âm đầu dễ dãi, gượng gạo, mập mạp, múa may, đần độn, run rẩy, gọn gàng, trắng trẻo, hồng hào, … + Từ láy vần lò dò, luẩn quẩn, lờ mờ, bắng nhắng, bỡ ngỡ, luống cuống, co ro, lơ thơ, lòa xòa, lẫm chẫm, … – Sơ đồ 2 + Đại từ để trỏ người, sự vật tôi, tao, tớ, mình; chúng tôi, … + Đại từ để trỏ số lượng bấy, bấy nhiêu. + Đại từ để trỏ hoạt động, tính chất vậy, thế. + Đại từ để hỏi về người, sự vật ai, gì, chi,… + Đại từ để hỏi về số lượng bao nhiêu, mấy,… + Đại từ để hỏi về họat động, tính chất sao, thế nào,… Giải câu 2 Trang 185 SGK ngữ văn 7 tập 1 Câu 2. Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng. Trả lời Giải câu 3 Trang 185 SGK ngữ văn 7 tập 1 Câu 3. Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt đã học Trả lời bạch bạch cầu nghĩa là trắng bán bức tượng bán thân nghĩa là nửa cô cô độc nghĩa là lẻ loi cư cư trú nghĩa là ở cửu cửu chương nghĩa là chín dạ dạ hương, dạ hội nghĩa là đêm đại đại lộ, đại thắng nghĩa là to, lớn điền điền chủ, công điền nghĩa là ruộng hà sơn hà nghĩa là sông hậu hậu vệ nghĩa là sau hồi hồi hương, thu hồi nghĩa là trở lại hữu hữu ích nghĩa là có lực nhân lực nghĩa là sức mộc thảo mộc, mộc nhĩ nghĩa là cây gỗ nguyệt nguyệt thực nghĩa là trăng nhật nhật kí nghĩa là ngày quốc quốc các nghĩa là nước tam tam giác nghĩa là ba tâm yên tâm nghĩa là lòng thảo thảo nguyên nghĩa là cỏ thiên thiên niên kỉ nghĩa là nghìn thiết thiết giáp nghĩa là sắt thiếu thiếu niên, thiếu thời nghĩa là trẻ thôn thôn xã, thôn nữ nghĩa là làng thư thư viện nghĩa là sách tiền tiền đạo nghĩa là trước tiểu tiểu đội nghĩa là nhỏ tiếu tiếu lâm nghĩa là cười vấn vấn đáp nghĩa là hỏi Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập phần tiếng việt 1. Vẽ lại các sơ đổ dưới đây vào vở. Tìm ví dụ điền vào các ô trống 2. Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ, về ý nghĩa 3. Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt đã học Hán Việt Trong các từ ngữ ý nghĩa bạch bạch cầu trắng bán bức tượng bán thân nửa, một nửa cô cô độc một mình cư cư trú ở cửu cửu chương chín dạ dạ hương, dạ hội đêm đại đại lộ, đại thắng lớn điền điền chủ, công điền đất hà sơn hà sông hậu hậu vệ sau hồi hồi hương, thu hồi trở về hữu hữu ích có lực nhân lực sức mộc thảo mộc, mộc nhĩ cây cỏ nguyệt nguyệt thực trăng nhật nhật kí mặt trời, nhật quốc quốc ca nước tam tam giác ba tâm yên tâm lòng thảo thảo nguyên cỏ thiên thiên niên kỉ nghìn thiết thiết giáp Sắt, thép thiểu thiếu niên, thiếu thời trẻ thôn thôn xã, thôn nữ làng thư thư viện sách tiền tiền đạo trước, ở phía tiểu tiểu đội nhỏ tiếu tiếu lâm cười vấn vấn đáp hỏi HTTPS//
soan bai on tap phan tieng viet